HỌC TIẾNG ANH

từ vựng tiếng Anh sang chảnh về Business | Bộ Sưu Tập nội dung nhắc đến những từ tiếng anh ý nghĩa Đầy đủ

Mọi người đang thực hiện đề tài nhắc đến những từ tiếng anh ý nghĩa. Bạn cần những nội dung nói về đến chủ đề bạn thực hiện, bài viết này sẽ dành cho bạn, với những Tin Tức, câu hỏi được đề ra thích hợp cho chủ đề này. Giúp Mọi người có thể thực hiện đề tài một cách tốt nhất.

Xem các Nội dung về những từ tiếng anh ý nghĩa với từ vựng tiếng Anh sang chảnh về Business Mới Cập Nhật

XEM CHI TIẾT

Ngoài xem các Thông tin về những từ tiếng anh ý nghĩa này, bạn có thể xem thêm một số thông tin có ích khác do chúng mình cung cấp ngay đây nhé

từ vựng tiếng Anh sang chảnh về Business và các hình ảnh liên quan đến bài viết này.

từ vựng tiếng Anh sang chảnh về Business

những từ tiếng anh ý nghĩa và các Tin Hay có nhắc đến chủ đề.

tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mình không phải dân chuyên ngành Kinh doanh nên không thể giải thích sâu nghĩa của một số từ được, xin lỗi =))) Mình yêu tất cả các bạn!

>> Ngoài xem các chuyên mục này bạn có thể đọc thêm nhiều Tin Hay cho các chủ đề Tài liệu ôn thi khác tại đây: Xem thêm tại đây.

Từ khoá liên quan đến chuyên mục những từ tiếng anh ý nghĩa.

#từ #vựng #tiếng #Anh #sang #chảnh #về #Business.

[vid_tags].

từ vựng tiếng Anh sang chảnh về Business.

những từ tiếng anh ý nghĩa.

Chúng tôi hy vọng với những TIN TỨC về những từ tiếng anh ý nghĩa này sẽ mang lại kiến thức cho bạn. cầu mong rằng các tài liệu này sẽ giúp bạn thực thi đề tài nhanh nhất và tốt nhất. Chúng tôi chân thành .

Nguyễn Đẹp

Xin chào các bạn mình là ĐẸP, hi. Đúng như tên của mình, mình thích chia sẻ những điều đẹp nhất đến cho các bạn, còn về nhan sắc của mình nó hơi ngược xíu. Nhưng các bạn biết không, nhờ có những mẹo mà mình sắp chia sẻ tới đây cho các bạn mà mình trông coi cũng ổn rồi. Vì thế, các bạn đừng tự ti mà hãy xem ngay những thủ thuật và mẹo mình chia sẻ nhé

Related Articles

36 Comments

  1. anh diễn giải hay, dẫn dắt câu chuyện thú vị quá! Hy vọng anh dành mỗi từ vựng có một câu ví dụ để em nhân tiện ôn luôn cấu trúc câu! Cảm ơn vì sự nổ lực của anh dành cho người xem !

  2. BUSINESS VOCABULARY
    (30 WORDS). 1. White collar worker: nhân viên văn phòng ,những người làm việc bằng trí óc.
    -collar: cổ áo
    2. Blue collar worker: những người lao động chân tay.
    3. Labor – intersive: (adj)chỉ những công việc cần dùng tới nhiều sức lực và nhiều lao động.
    Ex:The most labor – intensive jobs usually pay the least:
    Những công việc nặng nhọc nhất thường thì trả lương thấp nhất.
    4.Exit strategy:chiến lược rút lui.
    Ex: In this time of uncertainty , it is imperative that investors develop a set of smart exit strategies before injecting money into anything :
    Ở trong thời kì không có gì chắc chắn thì các nhà đầu tư phải lên một chiến lược rút lui thật thông minh trước khi đổ tiền vào bất cứ cái gì.
    5. Junk bond : trái phiếu rủi ro , trái phiếu đầu cơ .
    6. Cash Flow : dòng tiền .
    7. Positive cash flow : dòng tiền dương
    8. Factory floor : nơi làm việc của các công nhân trong nhà máy , xí nghiệp , cổng xưởng ,………….
    Ex:Safety on the factory floor must be the priority of any company:
    Sự an toàn ở nơi làm việc là một điều mà các công ty luôn phải ưu tiên .
    9. Assembly line : dây chuyền sản xuất tự động gồm cả mái móc và công nhân .
    10. Conveyer bét : băng chuyền .
    11. Double dip recession : sự suy thoái kép .
    12. Panic selling :sự bán tháo ồn ạt .
    – Panic buông : sự mua vào ồn ạt .
    13. Financial difficulty: khó khăn về tài chính.
    14. Financial mismanagement:sự quản lí yếu kém về tài chính.
    15. Market share : thị phần ở trên thị trường .
    Có thể đi cùng với động từ :
    enhance , increase.
    Với tính từ : significant,high ,small
    16. Corporate ladder: nấc thang trong doanh nghiệp.
    -On top of the corporate ladder : giữ chức vụ cao nhất.(ở trên đỉnh của nấc thang).
    Ex: Climbing the corporate ladder requires a lot of effort and sometimes a lot of cunning:
    Để leo cao trong cái nấc thang doanh nghiệp thì chúng ta phải cần rất nhiều nổ lực và đôi khi là cả những mưu mô.
    -Cunning : mưu mô , thủ đoạn , mánh khoé.
    17. Cottage industry: nghành tiểu thủ công nghiệp.
    18. Predatory lending : sự cho vay nặng lãi cho vay cắt cổ .
    19. Nepotism(n):gia đình trị(con ông cháu cha).
    Nepotist:người nâng đỡ cho con ông cháu cha .
    20. Hush money: tiền bịt miệng.
    21. Insolvent (adj):vỡ nợ.
    22. Remuneration package= pay package: gói bao gồm lương và lợi ích khác.
    Ex:Despite being offered a very competitive remuneration package,she decides to leave the company:
    Mặc dù được nhận gói lương bỗng rất hấp dẫn nhưng cô ấy quyết định nghĩ làm.
    23. Incentive: thứ gì đó đế động viên khuyến khích người ta làm việc.
    -Incentive for someone to do something:
    Khích lệ ai đó làm việc gì.
    24. Headhunt someone : đi dành nhân viên từ công ty khác bằng cách offer người ta bằng một mức lương cao hơn, vị trí cao hơn.
    -To be headhunted for a job :được mời về làm công việc tương đương ở công ty khác .
    25. Golden handcuffs:khoản tiền lớn để giữ chân nhân viên .
    – Handcuffs : cái cồng tay.
    Ex: In order to keep key employees,the company had to resort to unprecedentedly substantial golden handcuffs:
    Để tránh cho các nhân viên chủ chốt của mình bị các công ty khác săn mất thì công ty phải dùng một khoản tiền cực lớn đế giữ chân nhân viên.
    26. Golden handshake: một khoản tiền lớn công ty trả cho nhân viên khi người đó nghĩ việc
    -Handshake:bắt tay.
    27. To bow out (v)=Chuck in: nghỉ hẳn hoặc tạm dừng một công việc sau một khoảng thời gian dài. Ex: If he decides bow out , it will be an irreplaceable loss . As he has been the top performer of our company for the past 10 years:
    Nếu anh ấy nghỉ việc thì đó là một sự tổn thất không thể nào thay thế.Vì suốt 10 năm qua anh ấy làm việc chăm chỉ mang về nhiều lợi ích cho công ty.
    28. Nest egg : số tiền tích luỹ cho tương lai , thường để dành cho mục đích đặc biệt.
    Ex: Many young people nowadays work hard to build up a nest egg so they can later travel around the world:
    Những người trẻ ngày nay làm việc chăm chỉ để tích lũy một số tiền để có thể đi du lịch vòng quanh thế giới.
    29. Headquaters(HQ):trụ sở .
    30. A retirement nest egg : số tiền dạng dụm được khi nghĩ hưu.

  3. Anh ơi cho e hỏi sách dạo này có gặp vấn đề gì k ạ? Do e có đặt sách theo đường link mà a up trên story IG á mà hơn 2 tuần vẫn chưa phản hồi gì hết nên hơi thắc mắc. E cảm ơn a nhiều!

  4. Blue/ white Collor worker mình dùng được trong writing không anh hay chỉ dùng trong speaking thôi ạ

  5. Thanks anh :3 xem xong video em học từ vựng thuộc nhanh hơn là học mấy tiết ở lớp luôn :3

  6. Bọn em đã quay lại trường học hay chưa không quan trọng. Quan trọng là Idol Khiemslays kìa các bác ☺️. BTW, càng ngày anh Khiêm edit video càng hay 😍

  7. vỡ nợ thì có thể gây ra phá sản, chứ phá sản chưa chắc là do vỡ nợ nhennn 😃

  8. 1. White collar worker: nhân viên văn phòng, những người làm việc bằng trí óc.
    – Collar: cổ áo
    2. Blue collar worker: những người lao động chân tay.
    3. Labor – intensive: (adj) chỉ những công việc cần dùng tới nhiều sức lực và nhiều lao động.
    Ex: The most labor intensive jobs usually pay the least. – Những công việc nặng nhọc nhất thường thì trả lương thấp nhất.
    4. Exit strategy: chiến lược rút lui.
    Ex: In this time of uncertainty, it is imperative that investors develop a set of smart exit strategies before injecting money into anything. – Ở trong thời kì không có gì chắc chắn thì các nhà đầu tư phải lên một chiến lược rút lui thật thông minh trước khi đổ tiền vào bất cứ cái gì.
    5. Junk bond: trái phiếu rủi ro cao, trái phiếu đầu cơ.
    6. Cash flow: dòng tiền.
    7. Positive cash flow: dòng tiền dương.
    8. Factory floor: nơi làm việc của các công nhân trong nhà máy, xí nghiệp, công xưởng,…
    Ex: Safety on the factory floor must be the priority of any company. – Sự an toàn ở nơi làm việc làm một điều mà các công ty luôn phải ưu tiên.
    9. Assembly line: dây chuyền sản xuất tự động gồm cả máy móc và công nhân.
    10. Conveyer belt: băng chuyền.
    11. Double dip recession: sự suy thoái kép.
    12. Panic selling: sự bán tháo ồ ạt.
    – Panic buying: sự mua vào ồ ạt.
    13. Financial difficulty: khó khăn về tài chính.
    14. Financial mismanagement: sự quản lí yếu kém về tài chính.
    15. Market share: thị phần ở trên thị trường.
    Có thể đi cùng với động từ: enhance, increase.
    Với tính từ: significant, high, small.
    16. Corporate ladder: nấc thang trong doanh nghiệp.
    – On top of the corporate ladder: giữ chức vụ cao nhất. (ở trên đỉnh của nấc thang).
    Ex: Climbing the corporate ladder requires a lot of effort and sometimes a lot of cunning. – Để leo cao trong cái nấc thang doanh nghiệp thì chúng ta phải cần rất nhiều nỗ lực và đôi khi là cả những mưu mô.
    – Cunning: mưu mô, thủ đoạn, mánh khóe.
    17. Cottage industry: ngành tiểu thủ công nghiệp.
    18. Predatory lending: sự cho vay nặng lãi cho vay cắt cổ.
    19. Nepotism (n): gia đình trị (con ông cháu cha).
    Nepotist: người nâng đỡ cho con ông cháu cha.
    20. Hush money: tiền bịt miệng.
    21. Insolvent (adj): vỡ nợ.
    22. Remuneration package = pay package: gói bao gồm lương và lợi ích khác.
    Ex: Despite being offered a very competitive remuneration package, she decides to leave the company. – Mặc dù được nhận gói lương bổng rất hấp dẫn nhưng cô ấy quyết định nghỉ làm.
    23. Incentive: thứ gì đó để động viên khuyến khích người ta làm việc.
    – Incentive for someone to do something: Khích lệ ai đó làm việc gì.
    24. Headhunt someone: đi dành nhân viên từ công ty khác bằng cách offer người ta bằng một mức lương cao hơn, vị trí cao hơn.
    – To be headhunted for a job: được mời về làm công việc tương đương ở công ty khác.
    25. Golden handcuffs: khoản tiền lớn để giữ chân nhân viên.
    – Handcuffs: cái còng tay.
    Ex: In order to keep key employees, the company had to resort to unprecedentedly substantial golden handcuffs. – Để tránh cho các nhân viên chủ chốt của mình không bị các công ty khác săn mất thì công ty phải dùng một khoản tiền cực lớn để giữ chân nhân viên.
    26. Golden handshake: một khoản tiền lớn công ty trả cho nhân viên khi người đó nghỉ việc.
    – Handshake: bắt tay.
    27. To bow out (v) = Chuck in: nghỉ hẳn hoặc tạm dừng một công việc sau một khoản thời gian dài.
    Ex: If he decides to bow out, it will be an irreplaceable loss. As he has been the top performer of our company for the past 10 years. – Nếu anh ấy nghỉ việc thì đó là một sự tổn thất không thể nào thay thế. Vì suốt 10 năm qua anh ấy làm việc chăm chỉ mang về nhiều lợi ích cho công ty.
    28. Headquarters (HQ): trụ sở.
    29. Nest egg: số tiền tích lũy cho tương lai, thường để dành cho mục đích đặc biệt.
    Ex: Many young people nowadays work hard to buid up a nest egg so they can later travel around the world. – Những người trẻ ngày nay làm việc chăm chỉ để tích lũy một số tiền đề có thể đi du lịch vòng quanh thế giới.
    30. A retirement nest egg: số tiền dành dụm được khi nghỉ hưu.
    Bài học rất hữu ích, mong anh ra nhiều clip như vậy nữa. Thank you so much <3

  9. ❤️❤️❤️❤️❤️❤️❤️❤️❤️❤️❤️❤️❤️❤️❤️❤️❤️❤️❤️❤️❤️❤️❤️❤️❤️❤️❤️❤️❤️❤️❤️❤️❤️❤️

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button